Doanh thu tăng thêm tăng liên tục 4 tháng
Điểm chính cho lãnh đạo
- Tăng thêm tăng đều mỗi tháng: 663,2 → 717,1 → 747,4 → 854,8 tr. Tháng 9 cao hơn tháng 6 28,9%.
- CKD đóng góp nhiều nhất: 44,6% tổng tăng thêm (1.330,6 tr).
- Bán gói tăng mạnh: từ 113,7 tr (T6) lên 296,4 tr (T9), gấp 2,6 lần.
- CKN đang giảm: từ 148,9 tr (T6) xuống 109,7 tr (T9), −26,3%.
- Chênh lệch giữa các ĐTV lớn: 2 người đứng đầu tạo 19,6% tổng tăng thêm. Người đứng đầu gấp 8,5 lần người cuối bảng.
- 7 ĐTV dưới 60% trung vị tổ, trong đó 3 người dưới 50%. Xem mục Cảnh báo.
Doanh thu tăng thêm theo tập, tháng 6 – tháng 9
Cột là doanh thu tăng thêm từng tháng (triệu đồng). Bán gói là bán mới cho thuê bao chưa có gói, nên toàn bộ doanh thu được tính là tăng thêm.
Chu kỳ ngắn (CKN)
556,7 tr tăng thêm (T6–T9)
T9 so với T6: −26,3%
- Tỷ lệ kết nối: 31,7%
- Tăng so với trước gia hạn: 12,1%
- Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 63,9%
Chu kỳ dài (CKD)
1.330,6 tr tăng thêm (T6–T9)
T9 so với T6: +16,4%
- Tỷ lệ kết nối: 22,4%
- Tăng so với trước gia hạn: 9,4%
- Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 59,5%
Hết vòng cước (HVC)
316,3 tr tăng thêm (T6–T9)
T9 so với T6: −5,5%
- Tỷ lệ kết nối: 21,4%
- Tăng so với trước gia hạn: 11,0%
- Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 82,3%
Bán gói
778,8 tr tăng thêm (T6–T9)
T9 so với T6: +160,7%
- Tỷ lệ kết nối: 86,4%
- Thuê bao bán được: 6.339
- Tỷ lệ bán / kết nối: 6,5%
Doanh thu tăng thêm đến từ nghiệp vụ nào (triệu đồng, T6–T9)
Nâng gói và nâng chu kỳ tạo phần lớn mức tăng. Hạ gói, hạ chu kỳ làm giảm doanh thu.
Top 3 điện thoại viên tháng 6 – tháng 9
Xếp theo doanh thu tăng thêm bình quân tháng. Trung vị tổ là 22,7 tr/tháng.
Trần Thị Hằng
77,6 tr tăng thêm / tháng
- Gấp 3,4 lần trung vị tổ
- Tăng 43,3% so với trước gia hạn
- 103,9 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
- Mạnh nhất ở tập CKD (35,4 tr/tháng)
Nguyễn Thị Thu Ngân
68,3 tr tăng thêm / tháng
- Gấp 3,0 lần trung vị tổ
- Tăng 29,9% so với trước gia hạn
- 71,9 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
- Mạnh nhất ở tập HVC (11,5 tr/tháng)
Thái Lê Minh Trang
35,5 tr tăng thêm / tháng
- Gấp 1,6 lần trung vị tổ
- Tăng 14,9% so với trước gia hạn
- 37,7 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
- Mạnh nhất ở tập CKD (19,4 tr/tháng)
30 điện thoại viên theo doanh thu tăng thêm
Tăng thêm tính bằng triệu đồng/tháng, bình quân trên số tháng có làm việc. Ô chữ đỏ ở cột tập: thấp hơn một nửa trung vị tổ ở tập đó. Đường nhỏ cột cuối là xu hướng tăng thêm T6 → T9.
| Hạng | Điện thoại viên | Tăng thêm BQ/tháng | % tăng | Tăng/TB GH nghìn đ | CKN | CKD | HVC | Bán gói | T6 → T9 | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Thị Hằng | 77,6 |
43,3% | 103,9 | 15,1 | 35,4 | 7,3 | 19,8 | Top 3 | |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Ngân | 68,3 |
29,9% | 71,9 | 12,6 | 25,7 | 11,5 | 18,5 | Top 3 | |
| 3 | Thái Lê Minh Trang | 35,5 |
14,9% | 37,7 | 6,9 | 19,4 | 3,9 | 5,2 | Top 3 | |
| 4 | Nguyễn Hồng Nhung | 35,3 |
18,9% | 40,9 | 8,3 | 11,5 | 3,3 | 12,1 | Trên trung vị | |
| 5 | Nguyễn Ngọc Kiều Oanh | 32,3 |
20,6% | 47,0 | 8,7 | 11,4 | 4,1 | 8,1 | Trên trung vị | |
| 6 | Phan Thị Yến Nhi | 31,7 |
16,4% | 41,2 | 7,3 | 14,4 | 3,7 | 6,3 | Trên trung vị | |
| 7 | Nguyễn Thị Ngọc Giàu | 29,7 |
13,9% | 34,5 | 4,8 | 14,7 | 5,3 | 5,0 | Trên trung vị | |
| 8 | Trần Thị Minh Thư | 28,2 |
23,2% | 50,3 | 7,5 | 13,0 | 5,2 | 9,0 | Trên trung vị | |
| 9 | Nguyễn Thị Huỳnh Như | 27,8 |
13,6% | 34,7 | 6,6 | 12,4 | 3,7 | 5,1 | Trên trung vị | |
| 10 | Huỳnh Ngọc Phương Linh | 26,9 |
16,4% | 36,4 | 5,2 | 11,4 | 3,2 | 7,1 | Trên trung vị | |
| 11 | Đoàn Thị Thanh Thi | 26,3 |
13,2% | 29,1 | 4,4 | 9,7 | 2,0 | 10,1 | Trên trung vị | |
| 12 | Đồng Đông Khang | 24,3 |
12,3% | 30,1 | 6,4 | 9,2 | 2,7 | 5,9 | Trên trung vị | |
| 13 | Nguyễn Hữu Trần Ngọc Vũ Hà | 23,9 |
13,3% | 30,1 | 4,4 | 8,5 | 3,2 | 7,9 | Trên trung vị | |
| 14 | Lương Ngọc Thùy | 23,3 |
11,0% | 27,4 | 4,7 | 10,7 | 3,3 | 4,6 | Trên trung vị | |
| 15 | Nguyễn Thị Hoàng My | 22,9 |
13,0% | 31,7 | 6,1 | 8,4 | 1,7 | 6,6 | Trên trung vị | |
| 16 | Phan Thế Tùng | 22,6 |
11,7% | 28,6 | 5,5 | 10,0 | 2,9 | 4,1 | Dưới trung vị | |
| 17 | Vũ Thị Hoàng Yến | 22,3 |
12,9% | 29,5 | 4,0 | 10,6 | 1,6 | 6,0 | Dưới trung vị | |
| 18 | Bùi Ngọc Giao | 19,9 |
13,5% | 31,1 | 3,5 | 9,4 | 1,6 | 5,4 | Dưới trung vị | |
| 19 | Huỳnh Thị Thảo Quyên | 18,9 |
11,3% | 25,0 | 2,3 | 9,1 | 1,2 | 6,2 | Dưới trung vị | |
| 20 | Võ Thúy An | 18,6 |
10,1% | 24,0 | 1,0 | 10,6 | 1,9 | 5,1 | Dưới trung vị | |
| 21 | Lương Nguyễn Thùy Dương | 18,4 |
12,1% | 27,0 | 2,7 | 8,1 | 1,9 | 5,6 | Dưới trung vị | |
| 22 | Lê Bích Thùy | 16,1 |
8,6% | 20,6 | 2,6 | 8,7 | 1,3 | 3,5 | Dưới trung vị | |
| 23 | Võ Thị Thanh Thanh | 14,4 |
7,8% | 17,9 | 2,3 | 7,7 | 1,0 | 3,4 | Dưới trung vị | |
| 24 | Nguyễn Thị Thu Hương | 12,9 |
8,5% | 18,2 | 2,0 | 5,9 | 1,2 | 5,5 | Cần lưu ý | |
| 25 | Nguyễn Yến Như | 12,8 |
7,7% | 17,2 | 1,9 | 7,0 | 0,6 | 3,3 | Cần lưu ý | |
| 26 | Lê Thị Hồng Thơ | 12,4 |
7,2% | 16,3 | 0,8 | 7,0 | 0,2 | 4,4 | Cần lưu ý | |
| 27 | Nguyễn Hoàng Nhiên | 11,5 |
6,7% | 16,0 | 1,0 | 6,5 | 0,4 | 3,6 | Cần lưu ý | |
| 28 | Lê Bích Hồng | 10,9 |
6,0% | 14,8 | 1,1 | 7,2 | 0,3 | 2,3 | Cần cải thiện gấp | |
| 29 | Lê Thiên Thảo | 10,8 |
6,3% | 15,0 | 0,7 | 6,8 | 0,2 | 4,1 | Cần cải thiện gấp | |
| 30 | Võ Thị Cẩm Tiên | 9,1 |
5,5% | 12,7 | 0,7 | 5,1 | 0,3 | 4,2 | Cần cải thiện gấp |
7 điện thoại viên cần cải thiện năng suất
Doanh thu tăng thêm bình quân tháng thấp hơn 60% trung vị tổ (13,6 tr). Màu đỏ: dưới 50% trung vị (11,4 tr). Màu cam: từ 50% đến dưới 60%.
Võ Thị Cẩm Tiên
9,1 tr / tháng · bằng 40% trung vị tổ
- Tăng 5,5% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +110,4% (4,9 → 10,4 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Lê Thiên Thảo
10,8 tr / tháng · bằng 48% trung vị tổ
- Tăng 6,3% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +38,7% (8,6 → 11,9 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Lê Bích Hồng
10,9 tr / tháng · bằng 48% trung vị tổ
- Tăng 6,0% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: −20,0% (12,9 → 10,3 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC, Bán gói
Nguyễn Hoàng Nhiên
11,5 tr / tháng · bằng 51% trung vị tổ
- Tăng 6,7% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +57,7% (9,3 → 14,7 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Lê Thị Hồng Thơ
12,4 tr / tháng · bằng 54% trung vị tổ
- Tăng 7,2% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +68,4% (10,6 → 17,8 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Nguyễn Yến Như
12,8 tr / tháng · bằng 56% trung vị tổ
- Tăng 7,7% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +5,5% (15,0 → 15,8 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Nguyễn Thị Thu Hương
12,9 tr / tháng · bằng 57% trung vị tổ
- Tăng 8,5% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
- Tháng 9 so với tháng 6: +323,9% (5,2 → 22,0 tr)
- Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN
Gợi ý cho nhóm cần cải thiện
- Ưu tiên tư vấn nâng gói, nâng chu kỳ: đây là hai nghiệp vụ tạo 82% doanh thu tăng thêm của tổ.
- Điểm yếu chung ở tập CKN (7/7 người dưới một nửa trung vị) và HVC (6/7 người). Nên nghe lại cuộc gọi mẫu của Top 3 ở hai tập này.
- Theo dõi lại kết quả sau tháng 10 để cập nhật bảng cảnh báo.
Số liệu được tính như thế nào
- Doanh thu trước gia hạn: giá gói thuê bao đang dùng trước khi ĐTV gọi. CKN, CKD lấy từ báo cáo hiệu suất ĐTV; HVC lấy tổng từ file chi tiết sản lượng HVC.
- Doanh thu sau gia hạn: doanh thu gói sau gia hạn / đăng ký.
- Doanh thu tăng thêm = sau − trước. Bán gói có doanh thu trước bằng 0, toàn bộ tính là tăng thêm.
- Tỷ lệ kết nối = TB kết nối thành công / TB đã OB. Gia hạn / kết nối = TB gia hạn, đăng ký / TB kết nối. HVC có thể trên 100% vì tính cả gia hạn tự động.
- Bình quân tháng chia cho số tháng ĐTV có số liệu. Trung vị tổ là mức ở giữa khi xếp 30 ĐTV từ cao xuống thấp.
- Doanh thu gói chu kỳ dài là giá trị cả gói (3–12 tháng), không quy về tháng.