Autocall · OB Telesale
VNPT Tây Ninh · Trung tâm Chăm sóc khách hàng

Năng suất điện thoại viên Autocall
tháng 6 – tháng 9/2026

Kết quả của 30 điện thoại viên trên 4 tập: chu kỳ ngắn, chu kỳ dài, hết vòng cước và bán gói. Doanh thu tăng thêm của tổ tăng đều qua từng tháng. Tháng 9 đạt 854,8 triệu, cao nhất 4 tháng.

Doanh thu sau gia hạn24.658,5trTrước gia hạn: 21.676,1 tr
Doanh thu tăng thêm2.982,4tr+13,8% so với trước gia hạn
Tăng thêm bình quân tổ745,6tr/thángT9 so với T6: +28,9%
TB gia hạn / đăng ký92.310Tỷ lệ kết nối: 37,1%
Tổng quan toàn tổ

Doanh thu tăng thêm tăng liên tục 4 tháng

Doanh thu trước và sau gia hạn theo tháng (triệu đồng)

Trước gia hạnSau gia hạn / đăng ký+số = tăng thêm
+663,2
Tháng 6 11,9% so với trước
+717,1
Tháng 7 13,7% so với trước
+747,4
Tháng 8 13,9% so với trước
+854,8
Tháng 9 15,6% so với trước

Điểm chính cho lãnh đạo

  • Tăng thêm tăng đều mỗi tháng: 663,2 → 717,1 → 747,4 → 854,8 tr. Tháng 9 cao hơn tháng 6 28,9%.
  • CKD đóng góp nhiều nhất: 44,6% tổng tăng thêm (1.330,6 tr).
  • Bán gói tăng mạnh: từ 113,7 tr (T6) lên 296,4 tr (T9), gấp 2,6 lần.
  • CKN đang giảm: từ 148,9 tr (T6) xuống 109,7 tr (T9), −26,3%.
  • Chênh lệch giữa các ĐTV lớn: 2 người đứng đầu tạo 19,6% tổng tăng thêm. Người đứng đầu gấp 8,5 lần người cuối bảng.
  • 7 ĐTV dưới 60% trung vị tổ, trong đó 3 người dưới 50%. Xem mục Cảnh báo.
Theo từng tập

Doanh thu tăng thêm theo tập, tháng 6 – tháng 9

Cột là doanh thu tăng thêm từng tháng (triệu đồng). Bán gói là bán mới cho thuê bao chưa có gói, nên toàn bộ doanh thu được tính là tăng thêm.

Chu kỳ ngắn (CKN)

556,7 tr tăng thêm (T6–T9)

148,9T6
155,2T7
142,9T8
109,7T9

T9 so với T6: −26,3%

  • Tỷ lệ kết nối: 31,7%
  • Tăng so với trước gia hạn: 12,1%
  • Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 63,9%

Chu kỳ dài (CKD)

1.330,6 tr tăng thêm (T6–T9)

319,3T6
309,7T7
329,9T8
371,7T9

T9 so với T6: +16,4%

  • Tỷ lệ kết nối: 22,4%
  • Tăng so với trước gia hạn: 9,4%
  • Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 59,5%

Hết vòng cước (HVC)

316,3 tr tăng thêm (T6–T9)

81,4T6
77,3T7
80,8T8
76,9T9

T9 so với T6: −5,5%

  • Tỷ lệ kết nối: 21,4%
  • Tăng so với trước gia hạn: 11,0%
  • Tỷ lệ gia hạn / kết nối: 82,3%

Bán gói

778,8 tr tăng thêm (T6–T9)

113,7T6
174,9T7
193,8T8
296,4T9

T9 so với T6: +160,7%

  • Tỷ lệ kết nối: 86,4%
  • Thuê bao bán được: 6.339
  • Tỷ lệ bán / kết nối: 6,5%

Doanh thu tăng thêm đến từ nghiệp vụ nào (triệu đồng, T6–T9)

Nâng gói và nâng chu kỳ tạo phần lớn mức tăng. Hạ gói, hạ chu kỳ làm giảm doanh thu.

Nâng gói4.986 TB
+1.229,4
Nâng chu kỳ4.862 TB
+1.205,2
Bán gói mới6.339 TB
+778,8
Gia hạn75.591 TB
+10,4
Hạ gói307 TB
−71,2
Hạ chu kỳ417 TB
−167,0
Vinh danh

Top 3 điện thoại viên tháng 6 – tháng 9

Xếp theo doanh thu tăng thêm bình quân tháng. Trung vị tổ là 22,7 tr/tháng.

Hạng 1

Trần Thị Hằng

77,6 tr tăng thêm / tháng

  • Gấp 3,4 lần trung vị tổ
  • Tăng 43,3% so với trước gia hạn
  • 103,9 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
  • Mạnh nhất ở tập CKD (35,4 tr/tháng)
Hạng 2

Nguyễn Thị Thu Ngân

68,3 tr tăng thêm / tháng

  • Gấp 3,0 lần trung vị tổ
  • Tăng 29,9% so với trước gia hạn
  • 71,9 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
  • Mạnh nhất ở tập HVC (11,5 tr/tháng)
Hạng 3

Thái Lê Minh Trang

35,5 tr tăng thêm / tháng

  • Gấp 1,6 lần trung vị tổ
  • Tăng 14,9% so với trước gia hạn
  • 37,7 nghìn đ tăng thêm mỗi TB gia hạn
  • Mạnh nhất ở tập CKD (19,4 tr/tháng)
Bảng xếp hạng công khai

30 điện thoại viên theo doanh thu tăng thêm

Tăng thêm tính bằng triệu đồng/tháng, bình quân trên số tháng có làm việc. Ô chữ đỏ ở cột tập: thấp hơn một nửa trung vị tổ ở tập đó. Đường nhỏ cột cuối là xu hướng tăng thêm T6 → T9.

Cần cải thiện gấp dưới 50% trung vị Cần lưu ý 50–60% trung vị
HạngĐiện thoại viênTăng thêm BQ/tháng% tăngTăng/TB GH
nghìn đ
CKNCKDHVCBán góiT6 → T9Đánh giá
1 Trần Thị Hằng
77,6
43,3% 103,9 15,135,47,319,8 Top 3
2 Nguyễn Thị Thu Ngân
68,3
29,9% 71,9 12,625,711,518,5 Top 3
3 Thái Lê Minh Trang
35,5
14,9% 37,7 6,919,43,95,2 Top 3
4 Nguyễn Hồng Nhung
35,3
18,9% 40,9 8,311,53,312,1 Trên trung vị
5 Nguyễn Ngọc Kiều Oanh
32,3
20,6% 47,0 8,711,44,18,1 Trên trung vị
6 Phan Thị Yến Nhi
31,7
16,4% 41,2 7,314,43,76,3 Trên trung vị
7 Nguyễn Thị Ngọc Giàu
29,7
13,9% 34,5 4,814,75,35,0 Trên trung vị
8 Trần Thị Minh Thư
28,2
23,2% 50,3 7,513,05,29,0 Trên trung vị
9 Nguyễn Thị Huỳnh Như
27,8
13,6% 34,7 6,612,43,75,1 Trên trung vị
10 Huỳnh Ngọc Phương Linh
26,9
16,4% 36,4 5,211,43,27,1 Trên trung vị
11 Đoàn Thị Thanh Thi
26,3
13,2% 29,1 4,49,72,010,1 Trên trung vị
12 Đồng Đông Khang
24,3
12,3% 30,1 6,49,22,75,9 Trên trung vị
13 Nguyễn Hữu Trần Ngọc Vũ Hà
23,9
13,3% 30,1 4,48,53,27,9 Trên trung vị
14 Lương Ngọc Thùy
23,3
11,0% 27,4 4,710,73,34,6 Trên trung vị
15 Nguyễn Thị Hoàng My
22,9
13,0% 31,7 6,18,41,76,6 Trên trung vị
16 Phan Thế Tùng
22,6
11,7% 28,6 5,510,02,94,1 Dưới trung vị
17 Vũ Thị Hoàng Yến
22,3
12,9% 29,5 4,010,61,66,0 Dưới trung vị
18 Bùi Ngọc Giao
19,9
13,5% 31,1 3,59,41,65,4 Dưới trung vị
19 Huỳnh Thị Thảo Quyên
18,9
11,3% 25,0 2,39,11,26,2 Dưới trung vị
20 Võ Thúy An
18,6
10,1% 24,0 1,010,61,95,1 Dưới trung vị
21 Lương Nguyễn Thùy Dương
18,4
12,1% 27,0 2,78,11,95,6 Dưới trung vị
22 Lê Bích Thùy
16,1
8,6% 20,6 2,68,71,33,5 Dưới trung vị
23 Võ Thị Thanh Thanh
14,4
7,8% 17,9 2,37,71,03,4 Dưới trung vị
24 Nguyễn Thị Thu Hương
12,9
8,5% 18,2 2,05,91,25,5 Cần lưu ý
25 Nguyễn Yến Như
12,8
7,7% 17,2 1,97,00,63,3 Cần lưu ý
26 Lê Thị Hồng Thơ
12,4
7,2% 16,3 0,87,00,24,4 Cần lưu ý
27 Nguyễn Hoàng Nhiên
11,5
6,7% 16,0 1,06,50,43,6 Cần lưu ý
28 Lê Bích Hồng
10,9
6,0% 14,8 1,17,20,32,3 Cần cải thiện gấp
29 Lê Thiên Thảo
10,8
6,3% 15,0 0,76,80,24,1 Cần cải thiện gấp
30 Võ Thị Cẩm Tiên
9,1
5,5% 12,7 0,75,10,34,2 Cần cải thiện gấp
Cảnh báo

7 điện thoại viên cần cải thiện năng suất

Doanh thu tăng thêm bình quân tháng thấp hơn 60% trung vị tổ (13,6 tr). Màu đỏ: dưới 50% trung vị (11,4 tr). Màu cam: từ 50% đến dưới 60%.

Hạng 30/30Cần cải thiện gấp

Võ Thị Cẩm Tiên

9,1 tr / tháng · bằng 40% trung vị tổ

  • Tăng 5,5% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +110,4% (4,9 → 10,4 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Hạng 29/30Cần cải thiện gấp

Lê Thiên Thảo

10,8 tr / tháng · bằng 48% trung vị tổ

  • Tăng 6,3% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +38,7% (8,6 → 11,9 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Hạng 28/30Cần cải thiện gấp

Lê Bích Hồng

10,9 tr / tháng · bằng 48% trung vị tổ

  • Tăng 6,0% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: −20,0% (12,9 → 10,3 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC, Bán gói
Hạng 27/30Cần lưu ý

Nguyễn Hoàng Nhiên

11,5 tr / tháng · bằng 51% trung vị tổ

  • Tăng 6,7% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +57,7% (9,3 → 14,7 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Hạng 26/30Cần lưu ý

Lê Thị Hồng Thơ

12,4 tr / tháng · bằng 54% trung vị tổ

  • Tăng 7,2% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +68,4% (10,6 → 17,8 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Hạng 25/30Cần lưu ý

Nguyễn Yến Như

12,8 tr / tháng · bằng 56% trung vị tổ

  • Tăng 7,7% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +5,5% (15,0 → 15,8 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN, HVC
Hạng 24/30Cần lưu ý

Nguyễn Thị Thu Hương

12,9 tr / tháng · bằng 57% trung vị tổ

  • Tăng 8,5% so với trước gia hạn (tổ: 13,8%)
  • Tháng 9 so với tháng 6: +323,9% (5,2 → 22,0 tr)
  • Thấp hơn một nửa trung vị ở tập: CKN

Gợi ý cho nhóm cần cải thiện

  • Ưu tiên tư vấn nâng gói, nâng chu kỳ: đây là hai nghiệp vụ tạo 82% doanh thu tăng thêm của tổ.
  • Điểm yếu chung ở tập CKN (7/7 người dưới một nửa trung vị) và HVC (6/7 người). Nên nghe lại cuộc gọi mẫu của Top 3 ở hai tập này.
  • Theo dõi lại kết quả sau tháng 10 để cập nhật bảng cảnh báo.
Cách tính

Số liệu được tính như thế nào